4 loài vật của Việt Nam · Bilingual English–Vietnamese
The water buffalo is a large farm animal that has helped Vietnamese farmers grow rice for thousands of years. Strong but gentle, it pulls the plow through muddy fields and is a symbol of the countryside.
Con trâu là loài vật nuôi lớn đã giúp nông dân Việt Nam trồng lúa hàng nghìn năm. Khỏe nhưng hiền lành, trâu kéo cày qua những thửa ruộng lầy và là biểu tượng của làng quê.
The Asian elephant is the largest land animal in Vietnam. These intelligent giants are famous for their excellent memory and strong family bonds, but today only a few hundred remain in the wild.
Voi châu Á là loài thú lớn nhất trên cạn ở Việt Nam. Những người khổng lồ thông minh này nổi tiếng với trí nhớ tuyệt vời và tình cảm gia đình bền chặt, nhưng ngày nay chỉ còn vài trăm con trong tự nhiên.
The saola is one of the rarest animals on Earth. It was only discovered by scientists in 1992 in the mountains of Vietnam and Laos. Because it is almost never seen, it is nicknamed the "Asian unicorn".
Sao la là một trong những loài vật hiếm nhất Trái Đất. Mãi đến năm 1992 các nhà khoa học mới phát hiện ra nó ở vùng núi Việt Nam và Lào. Vì gần như không bao giờ được nhìn thấy, nó có biệt danh "kỳ lân châu Á".
The red-shanked douc is one of the most colourful primates in the world, with a grey body, reddish-brown legs and a golden face. It lives in the forests of central Vietnam, especially on the Sơn Trà Peninsula.
Voọc chà vá chân nâu là một trong những loài linh trưởng sặc sỡ nhất thế giới, với thân xám, chân nâu đỏ và khuôn mặt vàng óng. Nó sống trong rừng miền Trung Việt Nam, đặc biệt là bán đảo Sơn Trà.
habitat (n.) = nơi sống, môi trường sống · herbivore (n.) = động vật ăn cỏ · mammal (n.) = động vật có vú · species (n.) = loài
endangered (adj.) = có nguy cơ tuyệt chủng · wildlife (n.) = động vật hoang dã · gentle (adj.) = hiền lành · rare (adj.) = hiếm